Thẻ khám bệnh điện tử
“Thẻ Khám Bệnh Điện Tử” là kết quả của chương trình trình hợp tác giữa Trung tâm khám chữa bệnh cao cấp Hà nội Medicare và Công ty cổ phần IBOSS Việt Nam có tên là “Nâng niu sức khoẻ của bạn”, áp dụng dành cho những thành viên tham gia website chia sẻ tri thức ...
Thẻ trả trước (pre-paid)
Khách hàng bỏ ra một số tiền, thí dụ 450.000 đ để mua thẻ và được hưởng giá trị dịch vụ là 500.000đ. Sau đó khách hàng mua sản phẩm/dịch vụ có thể thanh toán bằng số tiền chứa trong thẻ. Để khuyến khích việc sử dụng lâu dài, chủ thẻ được tặng thêm 10% chủ thẻ nạp thêm tiền vào thẻ (top-up).
Thẻ liên kết thương hiệu
Với điểm mạnh nổi bật là tập trung được 16 giáo sư đang trực tiếp khám chữa bệnh kê đơn vào các ngày trong tuần tại Hanoi Medicare, nên chi phí tiền khám chữa bệnh tại Hanoi Medicare là không thấp. Hướng tới mục đích chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, nhằm nâng cao ý thức kiểm tra sức khoẻ phát hiện bệnh và phòng bệnh, chữa bệnh hiệu quả của người dân
Trang chủ >>Các chuyên khoa >> Một số chuyên khoa nhận khám chữa bệnh
Một số chuyên khoa nhận khám chữa bệnh
Là một trong số ít các cơ sở y tế đẳng cấp cao tại Hanoi, không chỉ có thế mạnh nổi trội về chất lượng chuyên môn , Hanoi Medicare cũng là một phòng khám bệnh đa khoa Sạch , Đẹp và Sang trọng , cùng với sự chăm sóac người bệnh chu đáo , hướng dẫn tận tình , nhằm mang lại cho người bệnh cảm giác an tâm , tin tưởng và dễ chịu . Một số chuyên khoa nhận khám chữa bệnh :
1. Nội tổng quát
Bệnh nội khoa là bệnh chữa bằng thuốc và các sinh phẩm mà không cần phẫu thuật. Khám nội tổng quát là khám và kiểm tra toàn diện cơ thể , khám nhiều cơ quan đặc biệt là tim mạch, tiêu hóa , hô hấp… Khám tổng quát không có nghĩa là khám chung chung mà là khám toàn diện và tỉ mỉ để phát hiện bệnh.
Khi nào cần khám nội tổng quát ?
Khi cần kiểm tra súc khỏe, cần khám toàn diện cơ thể đẻ phát hiện bệnh. Khi mắc nhiều bệnh hoặc bệnh về tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, khớp không quá nặng Khi mới mắc bệnh mà chưa rõ là bệnh gì.
2. Nội hô hấp
Là bệnh xảy ra ở đường hô hấp (từ hộng , mũi đến phổi). Các bệnh hô hấp thường gặp: Bệnh viêm nhiễm(viêm phế quản,viêm phổi,lao phổi..) Các bệnh khác (U phổi , giãn phế nang, xơ hóa phổi …)
Khi nào cần khám nội hô hấp?
Khi có các triệu chứng về hô hấp, như : Ho , khó thở , khạc đờm, ho ra máu … Khi có các triệu chứng liên quan đền đương hô hấp, như : tức ngực , sốt , đau vùng bả vai ...
3. Nội tim mạch
Là bệnh van tim (Thường là hậu quả của thấp tim) - Bệnh tăng Huyết áp. - Bệnh xơ vữa động mạch và rối loạn chuyển hóa mỡ. - Các bệnh cơ tim và các rối loạn nhịp tim. - Các biến chứng của tăng huyết áp và xơ vữa động mạch (Đdau thắt ngực, thiếu máu não….) - Các bệnh tim klhác như: Tim bẩm sinh, suy tim, tâm phé mãn…
Khi nào cần khám nội tim mạch?
Khi có các triệu chứng tại vùng tim như:
- Đau ngực, tim đập không đều, khó thở…
- Khi có các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Tím, phù, ngất, ho, chóng mặt…
- Khi bị các bệnh liên quan đến tim mạch như: Sưng khớp, viêm khớp, viêm thận…
4. Nội tiêu hoá
- Các bệnh về ống tiêu hóa như: Viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm đại tràng…
- Các bệnh về cơ quan tiêu hóa như: Viêm gan, viêm đường mật, viêm tụy…
- Các bệnh liên quan đến tiêu hóa như: Rối loạn chức năng tiêu hóa, nhiễm giun sán...
Khi nào cần khám nội tiêu hoá?
- Khi có các triệu chứng bất thường vùng tiêu hóa như: Đau bụng, đầy bụng, rối loạn đi ngoài…
- Khi có các triệu chứng liên quan đến tiêu hóa như: Vàng da, chán ăn, ợ hơi, ợ chua..
5. Nội thận- tiết niệu
- Hệ tiết niệu gồm có: Thận , niệu quản , bàng quang và niệu đạo.Thận có chức năng lọc máu để thải chất cặn bã ra nước tiểu; điều hòa và kiềm - toan huyết áp, tham gia tạo máu. Khi có bệnh lý ở thận và đường niệu, các chức năng của thận sẽ bị rối loạn.
- Hay gặp là các bệnh viêm nhiễm(như : viêm cầu thận , viêm bàng quang, viêm niệu đạo…); các bệnh chèn ép(như : soit thận, sỏi niệu quản , u thận…).
Khi nào cần khám bệnh Thận – tiết niệu?
- Khi có cơn đau ở đường tiết niệu, ví dụ: Đau hố thắt lưng trong sỏi thận, đau hạ vị trong viêm bàng quang…
- Khi có rối loạn tiểu tiện, như : đái đục , đái buốt, đái ra máu , đái ra mủ…
- Khi có triệu chứng liên quan đến thận, như : phù , thiếu máu, tăng huyết áp…
6. Nội cơ xương khớp
- Đó là những bất thường ở cơ quan vận động của cơ thể. Bất thường đó thường gặp ở các khớp(như : viêm khớp , thoái hóa khớp, …) , cũng có thể gặp ở xương(như: u xương , lao xương,…)và cơ (như viêm cơ , áp xe cơ, …)
- Bệnh có thể diễn ra cấp tính(như: thấp khớp cấp, viêm cơ,…) hoặc mạn tính(như: thoái hóa khớp,…)
Khi nào cần khám bệnh cơ-xương khớp?
- Đau: là triệu chứng hay gặp nhất, có thể đau nhiều khớp hoạc nhiều khớp.
- Sưng: thường gặp khi viêm cấp, khi chấn thương, khi có tràn dịch trong ổ khớp,…
- Hạn chế vận động: hay gặp là cứng khớp buổi sáng.
- Triệu chứng khác như: hạt thấp dưới da (viêm khớp dạng thấp), ban đỏ rải rác toàn thân(Lupus ban đỏ,…)
7. Nội truyền nhiễm
- Là bệnh do vi sinh vật gây ra, như: virus, vi khuẩn , ký sinh trùng,…
- Bệnh có thể lây từ người này sang người khác, bằng các đường khác nhau, như:đường hô hấp(cúm , quai bị,…), đường máu(HIV/AIDS, viêm gan virusB,…), đường tiêu hóa (lỵ , thương hàn,…)
Khi nào cần khám bệnh truyền nhiễm?
- Khi nghi ngờ có tiếp xúc với người bệnh , ví dụ: ở cùng phòng với người bị lao, ăn cùng mâm với người bị lỵ,…
8. Nội Nội tiết – tiểu đường- Là những ống không có ống dẫn, tiết ra hooc môn trực tiếp vào máu để điều hòa chuyển hóa trong cơ thể(khác với tuyến ngoại tiết có ống dẫn và tiết ra các chất đổ vào ống thông với bên ngoài cơ thể)
- Mỗi tuyến nội tiết tiết ra các hooc môn điều hòa các chức năng khác nhau của cơ thể(ví dụ:hooc môn tuyến yên kích thích sự phát triển thể hình, hooc môn tuyến tụy giúp điều hòa đừờng máu,... )
Khi nào cần khám bệnh nội tiết?
Mỗi loại tuyến nội tiết có một chức năng khác nhau nên triệu chứng mắc bệnh của nó cũng khác nhau, ví dụ:basedow thì lồi mắt , run tay; đái tháo đường thì khát nhiều , uống nhiều , đái nhiều; béo phì , mọc râu , sạm da gặp trong hội chứng Cushing…
9. Nội thần kinh
- Thần kinh là cơ quan chỉ huy mọi hoạt động của cơ thể. Hẹ thàn kinh gồm có thần kinh Trung ương (Não và tủy sống) và thần kinh ngoại vi (rễ và dây thần kinh).
- Các bệnh về thần kinh Trung ương (Não và tủy sống) như: U não, rối loạn tuần hoàn não, viêm não, liệt tủy…
- Các bệnh về thần kinh ngoại vi (rễ và dây thần kinh) như: Rối loạn cảm giác chi, đau dây thần kinh tọa…
Khi nào cần khám nội thần kinh?
- Khi có các triệu chứng tại cơ quan thần kinh như: Đau đầu, đau lưng, liệt, ngất…
- Khi có các triệu chứng liên quạn đến hệ thần kinh như: Chóng mặt, tê bì, mất ngủ, giảm chí nhớ…
10. Nội dị ứng
Đó là những phản ứng bất thường của cơ thể trước những tác nhân “Lạ”. Tác nhân naùy có thể từ bên ngoài như: Bụi, thực phẩm, dược phẩm… - Có thể ngay chính trong cơ thể gọi là bệnh tự miễn.
Khi nào cần khám bệnh dị ứng ?
- Khi có biểu hiện của dị ứng như: Mẩn ngứa, mề đay, buồn nôn…
- Khi sổ mũi, ngạt mũi, khó thở… liên quan đến thời tiết (Gặp trong viêm mũi dị ứng, hen phế quản…)
- Khi có bất thường ở da như: Nổi ban đỏ…
11. Nội lão khoa
- Bệnh Parkinson, thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng trầm cảm tuổi già, rối loạn tâm thần tuổi già.
- Chứng béo phì, tăng axit uric máu, bệnh gút.
- Tăng đường máu và bệnh đái tháo đường.
- Thoái hóa khớp, gãy xương, loãng xương.
- Lao phổi, viêm phế quản mạn, giãn phế nang, ung thư phế quản…
- Xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim…
Khi nào người già cần đi khám bệnh?
- Theo quy ước của Liên Hiệp Quốc, người già là người có tuổi từ 60 tuổi trở lên. Như vậy bệnh của người già là mọi thứ bệnh mà con người có thể gặp từ 60 tuổi trở lên.
- Khám bệnh người già không hoàn toàn giống như với người trẻ vì bệnh của người già có một số đặc điểm cần lưu ý:
+ Người già thường mắc nhiều bệnh cùng một lúc.
+ Triệu chứng bệnh của người già không điển hình.
+ Tâm lý người già khác với người trẻ, cũng có bệnh nhân già thì tiếp xúc tốt, cũng có nhiều trường hợp tính tình bất thường, trí nhớ giảm, sự minh mẫn bị hạn chế, đôi khi kể bẹnh không chính xác, đôi khi không chấp hành y lệnh của thầy thuốc…
+ Các bệnh người già mắc thường không giống với người trẻ, người già có nhiều bệnh mạn tính, dễ mắc cấc bệnh thoái hóa, bệnh tự miễn, dễ bị ung thư, dễ gặp các tai nạn do thuốc men…
12. Nội da liễu
13. Chữa các chứng đau
14. Nhi khoa
15. Sản - Phụ khoa
16. Chẩn đoán ung bướu
17. Tư vấn phòng chống HIV / AIDS
18. Xét nghiệm, siêu âm, X - Quang …





